Dòng sự kiện
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Nhiều doanh nghiệp ‘quên’ đóng phí duy trì mã số mã vạch

Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia cho biết, hiện nay có tình trạng nhiều tổ chức, doanh nghiệp “quên” không thực hiện nghĩa vụ đóng phí hoặc gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực, dẫn đến việc tồn đọng nợ phí mỗi năm và chỉ khi cơ quan chức năng kiểm tra mới biết tình trạng nợ phí và giấy chứng nhận hết hạn.

Nhiều doanh nghiệp ‘quên’ đóng phí duy trì mã số mã vạch - Ảnh 1.

Mã số mã vạch đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp - Ảnh: VGP/Hoàng Giang

Các doanh nghiệp khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch – hệ thống mã số mã vạch toàn cầu GS1, mỗi năm sẽ phải đóng một khoản phí duy trì mã. Quy định này được thể hiện tại Thông tư 232/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng- Bộ KH&CN), đại diện duy nhất của tổ chức GS1 quốc tế tại Việt Nam được cấp mã số mã vạch. Thông qua dịch vụ công quốc gia, với khoảng 6 nghìn doanh nghiệp được cấp mới mỗi năm, mã số mã vạch giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh dễ dàng.

Bên cạnh đó, mã số mã vạch giúp mã hóa thông tin các đặc điểm sản phẩm, nguồn gốc và giá cả, hạn chế các hành vi làm giả làm nhái sản phẩm khi lưu hành trên thị trường, tạo cơ hội đưa sản phẩm vào hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ.

Với lợi ích đó, đến nay, Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia đã cấp cho gần 65 nghìn tổ chức, doanh nghiệp sử dụng mã với khoảng gần 1 triệu mã thương phẩm (GTIN) được tạo cho sản phẩm hàng hóa tại Việt Nam.

Đánh giá về việc chấp hành các quy định về mã số mã vạch, đại diện Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia cho biết, việc chấp hành các quy định về sử dụng mã số mã vạch tại Việt Nam được đánh giá khá nghiêm túc. Tuy nhiên, hiện nay có tình trạng nhiều tổ chức, doanh nghiệp "quên" không thực hiện nghĩa vụ đóng phí hoặc gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực, dẫn đến việc tồn đọng nợ phí mỗi năm và chỉ khi cơ quan chức năng kiểm tra mới biết tình trạng nợ phí và giấy chứng nhận hết hạn.

"Các tổ chức, doanh nghiệp khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch có trách nhiệm thực hiện đóng phí duy trì mã số mã vạch trước 30/6 hàng năm. Sau thời gian đó, nếu không hoàn tất phí sẽ nhận được email, tin nhắn để thông báo. Trong trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng mã thì làm thủ tục ngưng sử dụng mã để tránh phát sinh phí duy trì mỗi năm", đại diện Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia cho biết.

Hiện nay, việc kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện các quy định về mã số mã vạch đang được các đơn vị chức năng như quản lý thị trường, lực lượng thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa tại trung ương và địa phương đưa vào nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra cơ quan chức năng sẽ dùng phầm mềm Scan and Check hoặc Verify để quét thông tin trên hàng hóa, đồng thời kiểm tra hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã vạch của doanh nghiệp. 

Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia cho biết, sắp tới, sẽ lập kế hoạch kiểm tra chuyên đề riêng về mã số mã vạch để đánh giá rõ hơn về việc chấp hành các quy định về mã số mã vạch và ngăn ngừa các vi phạm.

Doanh nghiệp sẽ bị phạt như nào nếu vi phạm?

Đối với các doanh nghiệp vi phạm, Nghị định 119/2017/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể mức phạt tiền đối với các loại vi phạm.

Theo đó, phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định; không làm thủ tục gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực; không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng, phí duy trì mã số mã vạch hàng năm…

Phạt tiền từ 6 – 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch; sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi; bán, chuyển nhượng mã số mã vạch đã được cấp.

Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công, bao gói, sang chiết tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản; sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế.

Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Cung cấp hoặc sử dụng nguồn dữ liệu về mã số mã vạch không đúng với nguồn dữ liệu mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế; cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặc đối tượng sử dụng mã số mã vạch GS1 hợp pháp; phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

Phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch từ 500.000 đồng đến 15 triệu đồng tùy vào giá trị hàng hóa vi phạm.

Hoàng Giang


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết