Trung tâm đăng kiểm được tự quyết mức phí kiểm định ô tô, xe máy nhưng có mức trần
Các trung tâm đăng kiểm được quyền đưa ra mức giá dịch vụ kiểm định đối với xe máy và ô tô, nhưng không được vượt quá mức trần do Bộ Xây dựng quy định.
Trung tâm đăng kiểm được tự quyết mức phí kiểm định ô tô, xe máy nhưng có mức trần. Ảnh Bộ Xây dựng
Căn cứ quy định của Luật Giá, Bộ Xây dựng đang dự thảo thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Thông tư nhằm cụ thể hóa quy định của Luật Giá và các văn bản liên quan, bảo đảm tính minh bạch, công khai trong thu giá dịch vụ. Việc ban hành mức giá tối đa cho dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu nhằm đảm bảo quyền lợi người dân và hiệu quả hoạt động của các cơ sở đăng kiểm và hướng dẫn cụ thể cách thức tính giá đối với các trường hợp kiểm định lại, kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, hoặc dịch vụ mới phát sinh.
Theo đó, giá dịch vụ kiểm định được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại điều 21, điều 22 Luật Giá.
Bộ Xây dựng sẽ đưa ra mức giá tối đa, các cơ sở đăng kiểm tự quyết định mức giá dịch vụ kiểm định nhưng không vượt quá mức trần. Mức giá tối đa do Bộ Xây dựng định giá đã gồm thuế giá trị gia tăng. Giá dịch vụ kiểm định không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị nâng, thiết bị áp lực gắn kèm theo xe (áp suất trong lốp).
Thêm vào đó, giá dịch vụ kiểm định chưa bao gồm các chi phí phát sinh khi kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm như: chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ (nếu có), đường kiểm tra hiệu quả phanh, chi phí nhân công tháo lắp thiết bị, nhân công di chuyển đến hiện trường kiểm tra... Các chi phí này sẽ do hai bên tự thỏa thuận, phù hợp với chi phí hợp lý, hợp lệ của cơ sở đăng kiểm.
Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật thì giá dịch vụ được trừ đi chi phí cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.
Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:
Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định lại ngay trong ngày: Giá dịch vụ kiểm định lại xe cơ giới được tính theo công đoạn kiểm tra, mỗi công đoạn kiểm tra lại thu bằng 20% mức giá dịch vụ kiểm định.
Giá dịch vụ kiểm định lại xe máy chuyên dùng được tính theo hạng mục kiểm tra theo tỉ lệ phần trăm/mức giá dịch vụ kiểm định xe máy chuyên dùng.
Cụ thể, kiểm tra dưới 4 hạng mục mức thu bằng 20%/giá dịch vụ kiểm định; Kiểm tra từ 4 đến 6 hạng mục mức thu bằng 40%/giá dịch vụ kiểm định; kiểm tra từ 7 đến 10 hạng mục mức thu bằng 60%/giá dịch vụ kiểm định; kiểm tra từ 11 đến 14 hạng mục mức thu bằng 80%/giá dịch vụ kiểm định; kiểm tra từ 15 hạng mục trở lên mức thu bằng 100% giá dịch vụ kiểm định.
Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì tiến hành lại từ đầu trình tự, thủ tục kiểm định, giá dịch vụ kiểm định thu bằng 100%.
Theo cơ quan soạn thảo, trường hợp phát sinh dịch vụ kiểm định mới chưa được quy định trong danh mục dịch vụ do Bộ Xây dựng ban hành thì giá dịch vụ do cơ sở đăng kiểm và người sử dụng dịch vụ tự thỏa thuận nhưng không vượt quá mức giá dịch vụ kiểm định cao nhất do Bộ Xây dựng ban hành.
Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất (thể hiện trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp).